Công khai kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn cho tr

Lượt xem:

Đọc bài viết

TRƯỜNG MN XÃ NHÂN MỸ

TỔ CHUYÊN MÔN NHÀ TRẺ

 

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

 

Nhân Mỹ, ngày 28 tháng 9 năm 2024

KẾ HOẠCH

Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục,

đảm bảo an toàn cho trẻ, năm học 2024 – 2025

I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Những văn bản hướng dẫn chỉ đạo

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGD-ĐT ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Chương trình giáo dục mầm non (GDMN);

Căn cứ Kế hoạch số Kế hoạch số 24b/KHGD-MN NM  ngày 26/8/2024 của trường MN xã Nhân Mỹ về việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường năm học 2024- 2025; Căn cứ  kế hoạch số 33 /KH-MNNM ngày 25 tháng 9  năm 2024 của trường mầm non xã Nhân Mỹ về việc thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2024- 2025;  Kế hoạch số 34/KHCSND – MN xã Nhân Mỹ  ngày 26 tháng 9 năm 2024 của trường Mầm non xã Nhân Mỹ về việc thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ trẻ năm học 2024 – 2025;

Căn cứ kết quả đánh giá các mục tiêu của cá nhân trẻ các nhóm trẻ cuối độ tuổi năm học 2023-2024 và tình hình thực tế của nhà trường, về cơ sở vật chất; trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và tình hình trẻ trong tổ. Tổ chuyên môn Nhà trẻ xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, đảm bảo an toàn cho trẻ, năm học 2024 – 2025 cụ thể như sau:

2. Đặc điểm tình hình

2.1. Thuận lợi

 Năm học 2024 – 2025 tổ nhà trẻ có tổng số CB, giáo viên, người nấu ăn: 11 người.

+ Trong đó: 1 Đ/c Hiệu phó phụ trách nuôi dưỡng; 7 giáo viên; 3 người nấu ăn.

+ 8/8 CB, GV đạt trình độ chuẩn tỷ lệ 100% ; 5 /8 CB, GV đạt  trình độ trên chuẩn tỷ lệ 62,5%.

+ 3 người nấu ăn : Trong đó: 2 người có trình độ CĐSPMN; 1 người Đại học kế toán.

– Tổng số nhóm trẻ: 4 nhóm trẻ 25-36 tháng tuổi (Trong đó trường công lập:3  nhóm ; Vĩnh Đà: 01 nhóm)

– Số trẻ nhà trẻ ra lớp: Phấn đáu đến cuối năm học 86/128  đạt tỷ lệ 67,19% (Trong đó trường công lập: 59; Nhóm, lớp Vĩnh Đà: 27 trẻ).

 

Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có ý thức tổ chức, kỷ luật; có tinh thần đoàn kết cao, có lối sống trong sạch, lành mạnh và tác phong sinh hoạt theo chuẩn mực, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

Giáo viên có tinh thần ham học hỏi, tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực sư phạm cho bản thân. Tích cực học tập BDTX theo nội dung đăng ký.

Tổ nhà trẻ có 3 nhóm trẻ ở 2 điểm trường, các điểm trường đều có cổng, tường bao đảm bảo an toàn cho trẻ. Các nhóm trẻ đều được sử dụng nước sạch và công trình vệ sinh khép kín. Cơ sở vật chất, khuôn viên trường lớp sạch đẹp, có môi trường xanh, sạch, đẹp, phù hợp với trẻ mầm non. Có tương đối đủ các đồ dùng, học liệu cho trẻ tham gia học tập và sinh hoạt.

Được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo nhà trường; được trang bị đầy đủ sách, tài liệu hướng dẫn CM, sự giúp đỡ của đồng nghiệp, của cha mẹ trẻ.

Học sinh đa số là con em trong xã nên cha mẹ nắm bắt tốt tình hình của trường lớp.

* Khó khăn, hạn chế

– Năng lực của đội ngũ không đồng đều, một số giáo viên mới tuyển dụng chưa thực sự linh hoạt sáng tạo trong tổ chức các hoạt động giáo dục, 1 số giáo viên có tuổi khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin còn có những hạn chế nhất định.

Học sinh rất hiếu động, trẻ quấy khóc. Đầu năm một số kỹ năng tự phục vụ chưa có, một số trẻ ngôn ngữ còn hạn chế.

Còn một số trẻ rụt rè, nhút nhát, chưa mạnh dạn tham gia vào các hoạt động hàng ngày của nhóm trẻ.

90% cha mẹ trẻ trong lớp làm nghề nông, kinh tế thấp chưa có nhiều thời gian quan tâm chăm sóc giáo dục trẻ

II. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM HỌC 2024-2025

1. Chỉ tiêu chung của tổ

 Danh hiệu của tổ: Tập thể lao động tiên tiến.

+ 100% giáo viên trong tổ đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên. Trong đó: Lao động tiên tiến đạt: 11/11 đ/c

+ Giấy khen của huyện 01/11 đc

+ 7/7 =100% giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường, 1 giáo viên tham dự cấp Huyện đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi

+ Phấn đấu trong năm học có 01 giáo viên (quần chúng ưu tú) kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Trong năm học có 01 sáng kiến kinh nghiệm được đánh giá cấp huyện,

– Duy trì 4 nhóm trẻ ( 3 nhốm trường công lập; 1 nhóm Vĩnh Đà); Phấn đấu huy động ra lớp 86/128 đạt tỷ lệ 67,19% ( Trong đó trường công lập: 59; Nhóm, lớp Vĩnh Đà: 27 trẻ).

– Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng

+ Tỉ lệ  chuyên cần: Đạt 96 – 99,8%

  100% các cháu đến lớp được đảm bảo an toàn tính mạng và tâm lý, được đảm bảo VSATTP, không để xảy ra tai nạn thương tích trong lớp học.

– 100% giáo viên trong tổ thực hiện nghiêm túc việc khai thác sử dụng đồ dùng đồ chơi.

100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ 01 lần/năm học vào đầu tháng 10/2024, được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng. Giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân dưới: 0,9%; SDD thể thấp còi dưới 1,0%; không có trẻ thừa cân, béo phì.

100% trẻ nhà trẻ đến trường được tổ chức nuôi ăn bán trú, với mức ăn 20.000 đồng/trẻ/ngày (phấn đấu tỷ lệ trẻ ăn thường xuyên đạt 95%); nhà trẻ 2 bữa chính, 01 bữa phụ;

– 100% giáo viên các nhóm trẻ thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ, phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống bạo lực trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày. Phối kết hợp với trạm y tế trong khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ ít nhất 1 lần/ năm học

– 100% nhóm trẻ làm tốt công tác vệ sinh, chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non.

Giáo viên biết cách đánh giá hàng ngày, đánh giá cuối chủ đề. Đánh giá cuối độ tuổi.

– 100% giáo viên trong tổ vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

– 100% GV tham gia đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn theo chuyên đề, nghiên cứu bài học, SHCM liên trường.

– 100% giáo viên được đánh giá theo Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức xếp loại khá, tốt

2. Biện pháp thực hiện

– Giáo viên nắm bắt được chuyên đề trọng tâm năm học 2024 – 2025: “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

– Giáo viên thực hiện thông tư 51/2020/TT-BGDĐT về sửa đổi bổ sung chương trình Giáo dục mầm non và chuyên  đề “XD trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025 theo kế hoạch số 626/KH-BGDĐT ngày 30/6/2021 của Bộ Giáo Dục Đào tạo.

– Tổ chức cho giáo viên trao đổi những kinh nghiệm về phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, một số kinh nghiệm làm đồ dùng, sử dụng đồ dùng dạy học, thiết kế bài giảng điện tử ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, cách xử lý một số tình huống sư phạm trong quá trình tổ chức hoạt động học tập, vui chơi cho trẻ.

– Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn của Tổ, năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trong Tổ

Làm tốt công tác phổ cập rà soát giấy khai sinh của trẻ để đảm bảo huy động trẻ ra lớp đúng độ tuổi chỉ tiêu được giao. Tuyên truyền trẻ đến trường đạt tỷ lệ 100%.

– Thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong nhà trường thu hút trẻ đến trường. Đảm bảo tuyệt đối an toàn tình mạng cho trẻ trong thời gian trẻ ở trường. Đồ dùng, đồ chơi ăn toàn không sắc nhọn. Lớp học thông thoáng đảm bảo sạch. Trẻ ngủ kê phản, trải chiếu, chăn gối vệ sinh thường xuyên.

Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục mầm non quy định.

– Thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025, Thực hiện lồng ghép chương trình “Tôi yêu việt nam”, lồng ghép giáo dục quyền con người, quyền trẻ em và phòng chống bạo lực học đường, tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo phương châm “học thông qua vui chơi, trải nghiệm”, gắn kết việc quan sát, theo dõi trẻ hàng ngày với lập kế hoạch giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục. Tập chung phát triển chương trình giáo dục tích hợp lấy trẻ làm trung tâm phù hợp với văn hóa địa phương.

Tiếp cận với giáo dục tiên tiến steam vào hoạt động giáo dục trẻ. Lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhóm lớp, nhà trường và chương trình chăm sóc, giáo dục; tăng cường giáo dục hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.

Tiếp tục vận dụng sáng tạo xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài nhóm, lớp. Đổi mới việc tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo các phương pháp giáo dục tiên tiến làm quen với giáo dục steam

– Giáo viên tổ chức tốt các hoạt động trong ngày như: Hoạt động học, hoạt động góc, chơi ngoài trời, hoạt động chiều và các hoạt động khác theo thời gian biểu Chương trình đã được chỉnh sửa và kế hoạch đã xây dựng. Trong quá trình thực hiện luôn đổi mới phương pháp giáo dục theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi.

– Theo dõi, đánh giá trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ theo quy định của Chương trình GDMN

III. Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025

1. Mục tiêu, nội dung giáo dục

Độ tuổi: Trẻ 24-36 tháng tuổi

Mục tiêu, nội dung  giáo dục trong Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ GDĐT tạo ban hành

Mục tiêu, nội dung  giáo dục nhà trường

 

Ghi chú

Mục tiêu

Nội dung giáo dục

Mục tiêu

Nội dung giáo duc

 

1. Giáo dục phát triển thể chất    

MT1: Trẻ thực hiện được các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

– Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Hít thở, tay, chân bụng, bật.

 

– MT1: Trẻ thực hiện được các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

– Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Hít thở, tay, chân bụng, bật.

– Các vận động kết hợp với nhạc, lời bài hát

 

MT2: Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi.

 

– Đi theo đường hẹp.

– Đi theo đường ngoằn ngoèo.

– Đi có mang vật trên tay.

– Đi kiễng gót khoảng 1m

– MT2: Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi.

 

– Đi theo đường hẹp.

– Đi theo đường ngoằn ngoèo.

– Đi có mang vật trên tay.

– Đi kiễng gót khoảng 1m

 

MT3: Trẻ thực hiện được vận động đi, chạy thay đổi tốc độ nhanh chậm theo cô.

 

– Đi theo hiệu lệnh, đi nhanh, đi chậm.

– Đi theo hiệu lệnh đi đều

– Chạy theo hướng thẳng.

– Chạy đổi hướng.

– MT3: Trẻ thực hiện được vận động đi, chạy thay đổi tốc độ nhanh chậm theo cô.

 

– Đi theo hiệu lệnh, đi nhanh, đi chậm.

– Đi theo hiệu lệnh đi đều

– Chạy theo hướng thẳng.

– Chạy đổi hướng.

 

MT4: Trẻ giữ được thăng bằng khi đi bước vào các ô.

– Đi bước vào các ô.

– Đi bước qua gậy.

– MT4: Trẻ giữ được thăng bằng khi đi bước vào các ô.